
Soda ash, còn được gọi là natri cacbonat, là một hợp chất hóa học đa năng với nhiều ứng dụng trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau. Bài viết này tìm hiểu quy trình sản xuất, các ứng dụng phổ biến và các cân nhắc về môi trường liên quan đến soda ash.
Quy trình sản xuất:
Khai thác và chiết xuất:Tro soda chủ yếu được thu được thông qua quá trình khai thác quặng trona, một khoáng chất chứa natri cacbonat. Các mỏ trona đáng kể được tìm thấy ở Hoa Kỳ, Trung Quốc và một số quốc gia khác.
Chế biến quặng Trona:Quặng Trona được chế biến để chiết xuất natri cacbonat. Quặng được nghiền nát, sau đó nung nóng và hòa tan trong nước để tạo ra dung dịch giàu natri cacbonat.
Quy trình Solvay:Một phương pháp phổ biến khác để sản xuất soda ash là quy trình Solvay, bao gồm phản ứng giữa natri clorua, amoniac và carbon dioxide. Quá trình này tạo ra natri bicacbonat, sau đó được chuyển đổi thành soda ash bằng cách đun nóng.
Ứng dụng:
Sản xuất thủy tinh:Một trong những ngành tiêu thụ soda ash lớn nhất là ngành công nghiệp thủy tinh. Đây là một thành phần quan trọng trong sản xuất thủy tinh, giúp hạ thấp nhiệt độ nóng chảy của silica và tăng cường độ trong suốt cũng như độ bền của thủy tinh.
Sản xuất chất tẩy rửa:Natri xút là thành phần chính trong sản xuất chất tẩy rửa. Nó hoạt động như một chất điều chỉnh độ pH và hỗ trợ loại bỏ dầu mỡ và vết bẩn.
Ngành công nghiệp hóa chất:Ngành công nghiệp hóa chất sử dụng soda ash trong nhiều quá trình hóa học khác nhau, bao gồm sản xuất natri silicat, natri photphat và các hóa chất quan trọng khác.
Xử lý nước:Natri xút được sử dụng trong quá trình xử lý nước để điều chỉnh độ pH và làm mềm nước bằng cách kết tủa các ion canxi và magie.
Ngành dệt may:Trong ngành dệt may, soda ash được sử dụng trong sản xuất thuốc nhuộm và làm chất điều chỉnh độ pH trong quá trình nhuộm.
• Danh mục sản phẩm:
Natri cacbonat công nghiệp có thể được chia thành: Natri cacbonat loại I nặng dùng trong công nghiệp và Natri cacbonat loại II dùng trong công nghiệp, tùy theo mục đích sử dụng.
• Vẻ bề ngoài:Natri cacbonat nhẹ là bột tinh thể màu trắng, natri cacbonat nặng là hạt mịn màu trắng.
• Tiêu chuẩn:GB-210.1-2004
| Mục | Tôi thể loại | Loại II | |||
| Thượng đẳng | Thượng đẳng | Hạng nhất | Đạt tiêu chuẩn | ||
| Tổng kiềm (Theo phần khối lượng của NaCO3 khô)3)/% ≥ Tổng kiềm (Theo phần khối lượng của NaCO3 ướt)3)a/% ≥ | 99.4 98.1 | 99.2 97.9 | 98.8 97.5 | 98.0 96.7 | |
| Natri clorua (Theo phần khối lượng của NaCl khô)/% ≤ | 0.30 | 0.70 | 0.90 | 1.20 | |
| Phần khối lượng của sắt (theo cơ sở khô) /% ≤ | 0.003 | 0.0035 | 0.006 | 0.010 | |
| Sunfat (theo phần khối lượng của chất khô SO4)/% ≤ | 0.03 | 0,03b | |||
| Phần khối lượng của chất không tan trong nước /% ≤ | 0.02 | 0.03 | 0.10 | 0.15 | |
| Khối lượng riêng C/ (g/mL) ≥ | 0.85 | 0.90 | 0.90 | 0.90 | |
| Kích thước hạt C, cặn trên sàng /% | 180um ≥ | 75.0 | 70.0 | 65.0 | 60.0 |
| 1,18mm ≤ | 2.0 | ||||
| a trình bày nội dung khi đóng gói. b là chỉ số kiểm soát của sản phẩm gốc amoniac C là chỉ số kiểm soát của natri cacbonat nặng. | |||||
• Đóng gói:Đóng gói bằng bao dệt PP tráng phủ, tro soda muối thấp đậm đặc 1000kg, 40kg, 25kg, tro soda đậm đặc 1000kg, 50kg, tro soda nhẹ 40kg, 25kg, kiềm ăn kiêng 40kg, 500kg, 750kg, natri bicacbonat 50kg, 25kg
Trở lại đầu trang