Chất tẩy rửa quần áo hoạt động bằng cách loại bỏ bụi bẩn, dầu mỡ và vết bẩn khỏi vải thông qua sự kết hợp củatác động hóa học và vật lý. Các cơ chế chính liên quan đến quá trình làm sạch bao gồm:
Chất hoạt động bề mặt làm giảmsức căng bề mặtnước, giúp làm ướt vải hiệu quả hơn.
Họ tan vỡdầu và mỡthành những giọt nhỏ, có thể rửa trôi.
Các chất hoạt động bề mặt phổ biến bao gồmAlkylbenzen Sulfonat tuyến tính (LABSA)VàNatri Lauryl Ether Sulfate (SLES).
Nước cứng chứa các ion canxi (Ca²⁺) và magie (Mg²⁺), gây ảnh hưởng đến hiệu quả của chất tẩy rửa.
Người xây dựngchẳng hạn nhưNatri Tripolyphosphat (STPP)VàZeolitloại bỏ các ion này, cải thiện hiệu quả của chất tẩy rửa.
Sau khi bụi bẩn được loại bỏ khỏi vải, nó phải đượcgiữ lơ lửng trong nướcđể ngăn ngừa sự tái lắng đọng.
STPP, natri silicat, Vàcarboxymethyl cellulose (CMC)giúp giữ các hạt bụi bẩn lơ lửng.
Các enzyme nhắm vào các vết bẩn cụ thể:
Proteasephân hủy vết bẩn protein (ví dụ, máu, trứng).
Amylaseloại bỏ vết bẩn từ tinh bột (ví dụ như nước sốt).
Lipaselàm tan vết dầu mỡ và vết dầu.
Natri percacbonatgiải phóng oxy để loại bỏ vết bẩn cứng đầu.
Chất làm sáng quang họccải thiện vẻ ngoài của vải bằng cách hấp thụ tia UV và phản xạ ánh sáng xanh.
Một loại bột giặt thông thường bao gồmthành phần hoạt tínhgóp phần vào hiệu suất làm sạch vàchất độngiúp cải thiện khả năng lưu thông và giảm chi phí.
| Thành phần | Chức năng | Phần trăm (%) |
|---|---|---|
| Chất hoạt động bề mặt | Loại bỏ dầu mỡ và vết bẩn | 10 – 20% |
| Chất xây dựng (ví dụ: STPP, Zeolite) | Làm mềm nước, tăng cường khả năng làm sạch | 15 – 35% |
| Chất độn (Natri Sunfat, Natri Clorua) | Điều chỉnh khối lượng và kết cấu | 20 – 40% |
| Chất tẩy trắng | Loại bỏ vết bẩn, làm trắng quần áo | 5 – 15% |
| Enzym | Đánh tan các vết bẩn cụ thể | 1 – 5% |
| Chất làm sáng quang học | Cải thiện vẻ ngoài của vải | 0.1 – 1% |
| Hương liệu & Chất tạo màu | Cải thiện sự hấp dẫn của người tiêu dùng | 0.1 – 2% |
STPP liên kết với các ion canxi (Ca²⁺) và magiê (Mg²⁺) trong nước cứng,ngăn ngừa sự hình thành cặn xà phòng.
Điều này cho phép chất hoạt động bề mặt hoạt động hiệu quả, tạo bọt và loại bỏ vết bẩn tốt hơn.
STPP phân tán các hạt bụi bẩn và giữ chúng lơ lửng trong nước,ngăn chặn chúng tái gửi tiềnlên vải.
Nó hoạt động hiệp đồng vớinatri silicat và carboxymethyl cellulose (CMC)để tăng cường hiệu ứng này.
Duy trì mộtpH kiềm (~9–10,5), giúp tăng cường hiệu quả của chất hoạt động bề mặt và enzyme.
Ổn định công thức chất tẩy rửa bằng cách ngăn ngừađóng cục và vón cục.
Giảm sự hấp thụ độ ẩm, đảm bảo chất tẩy rửa vẫn cònchảy tự dovà dễ xử lý.
Chất tẩy rửa hiệu suất cao: 25% – 35%
Chất tẩy rửa tiêu chuẩn: 15% – 30%
Chất tẩy rửa có hàm lượng phốt phát thấp hoặc thân thiện với môi trường: 5% – 15%
STPP là thành phần chính trong chất tẩy rửa quần áo, giúp tăng cường hiệu suất làm sạch bằng cáchlàm mềm nước, phân tán bụi bẩn và ổn định công thức.
Trở lại đầu trang