Dung dịch khoan và hoàn thiện đóng vai trò quan trọng trong khai thác dầu khí. Các dung dịch này có nhiều chức năng, bao gồm:
Làm mát và bôi trơn mũi khoan
Mang cành giâm lên bề mặt
Duy trì sự ổn định của giếng khoan
Cung cấp áp suất thủy tĩnh để ngăn ngừa sự sụp đổ của giếng
Giảm thiểu thiệt hại cho hồ chứa
Chất lỏng khoan có thể được phân loại thành:
Bùn gốc nước (WBM):Thành phần chủ yếu là nước, đất sét và phụ gia hóa học.
Bùn gốc dầu (OBM):Sử dụng chất lỏng gốc dầu mỏ và thường được ưa chuộng cho các giếng sâu hơn.
Bùn tổng hợp (SBM):Một giải pháp thay thế thân thiện hơn với môi trường cho OBM.
Ngược lại, chất lỏng hoàn thiện được thiết kế đặc biệt để hỗ trợ hoàn thiện giếng và duy trì tính toàn vẹn của giếng trong quá trình khai thác.
Kali format thường được sử dụng trongchất lỏng khoan gốc nước và chất lỏng hoàn thiện nước muối trongdo các đặc tính có lợi của nó:
Ngăn ngừa sự phồng lên của đá phiếnbằng cách ổn định các khối đất sét.
Giảm thiểu thiệt hại hình thànhbằng cách giảm lượng nước xâm nhập vào hồ chứa.
Được sử dụng như mộtnước muối có mật độ caođể cung cấp áp suất thủy tĩnh cần thiết.
Không giống như muối thông thường, nó không gây ra hiện tượng kết tủa hoặc đóng cặn.
Giảmma sát và mô-men xoắn, cải thiện hiệu quả khoan.
Bảo vệthiết bị khoan và ốngkhỏi sự ăn mòn.
Vẫn ổn định ở nhiệt độ cao (trên200°C), làm cho nó phù hợp để khoan sâu.
Không độc hại và có thể phân hủy sinh học, giảm tác động đến môi trường.
Một loại kali format điển hìnhdung dịch khoanbao gồm:
Kali format (30-80%)– Cung cấp mật độ, độ ổn định của đá phiến và khả năng bôi trơn.
Phụ gia Polymer– Cải thiện độ nhớt và tính lưu biến của chất lỏng.
Chất ức chế ăn mòn– Bảo vệ thiết bị dưới giếng khỏi bị xuống cấp.
Chất hoạt động bề mặt & Chất bôi trơn– Giảm ma sát và cải thiện hiệu suất dòng chảy.
MỘTchất lỏng hoàn thiệnthành phần sử dụng kali format thường bao gồm:
Nước muối Kali Formate trong suốt (40-90%)– Đảm bảo kiểm soát giếng và cân bằng áp suất thích hợp.
Chất tạo độ nhớt– Tăng khả năng vận chuyển chất lỏng.
Chất hoạt động bề mặt– Giảm sức căng bề mặt và ngăn ngừa hư hỏng thành tạo.
Ổn định giếng khoan:
Các ion kali (K⁺) trong nước muối formate tương tác vớicác hạt đất sét, ngăn ngừa hiện tượng phồng lên và sụp đổ giếng khoan.
Vận chuyển cành giâm:
Chất lỏng mangcác mũi khoan cắtlên bề mặt, ngăn ngừa tắc nghẽn và duy trì hiệu quả.
Kiểm soát áp suất:
Mật độ của nước muối kali formate cung cấp các yêu cầuáp suất thủy tĩnh, ngăn ngừachất lỏng hình thành không xâm nhập vào giếng khoan.
Bôi trơn và làm mát:
Giảmsự mài mòn mũi khoan và sinh nhiệt, kéo dài tuổi thọ thiết bị.
Giảm thiểu thiệt hại do đội hình:
Không giống như nước muối gốc clorua, kali formate không để lại tác hạikết tủa hoặc cặntrong hồ chứa.
Kali format là mộthiệu quả cao, thân thiện với môi trường và ổn định nhiệtGiải pháp cho dung dịch khoan và hoàn thiện hiện đại. Khả năng ổn định giếng khoan, kiểm soát áp suất và giảm ma sát khiến nó trở thành lựa chọn ưu tiên chohoạt động khoan dầu khí hiệu suất cao. Khi các quy định của ngành ngày càng chặt chẽ và nhu cầu về các giải pháp thân thiện với môi trường ngày càng tăng,chất lỏng gốc kali formate tiếp tục được ưa chuộngtrong lĩnh vực dầu khí toàn cầu.
Trở lại đầu trang